说法 | 越南最新《人工智能法》重点解读:在促进发展的同时主动进行风险治理
2026-03-18
普世万联河内分所

越南最新《人工智能法》重点解读:在促进发展的同时主动进行风险治理


Luật Trí tuệ nhân tạo mở đường cho phát triển, chủ động quản trị rủi ro


文 | 普世万联河内分所


Từ ngày 1/3, Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 (được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 10/12/2025) chính thức có hiệu lực. Với việc ban hành và áp dụng luật này, Việt Nam hiện là một trong số ít quốc gia ban hành văn bản chính sách pháp luật chuyên biệt về trí tuệ nhân tạo (AI) ở cấp độ luật do Quốc hội thông qua.


越南《人工智能法》(第134/2025/QH15号法令)经由第十五届国会于2025年12月10日通过,并于2026年3月1日正式生效。随着其颁布实施,越南成为世界上少数几个由国家立法机关通过专门法律对人工智能(AI)进行规范的国家之一。


Luật xác định nguyên tắc cơ bản trong hoạt động AI là: Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm con người, có thể thấy ý tưởng của việc xây dựng luật khi xác định AI chỉ là công cụ hỗ trợ, quyết định cuối cùng trong những vấn đề quan trọng của xã hội vẫn phải do con người đảm trách.


该法确立了人工智能活动的基本原则:以人为中心;保障人权、隐私权、国家利益、公共利益以及国家安全;人工智能应服务于人类,而不得取代人类的权限与责任。这一立法理念表明,人工智能为辅助工具,在涉及社会重大事项的最终决策中应由人类承担责任。


Luật Trí tuệ nhân tạo  Gồm 8 chương và 35 điều, luật quy định các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo; phạm vi ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực; xác định các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng AI… Luật cũng tạo nền tảng cho việc phát triển trí tuệ nhân tạo như: các quy định về phát triển hạ tầng trí tuệ và bảo đảm chủ quyền trí tuệ nhân tạo quốc gia; quy định ban hành Chiến lược quốc gia về AI; hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường AI; xác định cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với AI; phát triển nguồn nhân lực AI… Đặc biệt, luật quy định xây dựng Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý AI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo…


《人工智能法》共8章35条,主要规定了国家对人工智能活动的政策、人工智能在各行业领域中的应用范围,以及使用人工智能时被禁止的行为等内容。该法为人工智能的发展奠定制度基础,如:关于人工智能基础设施建设及国家人工智能主权保障的规定;制定国家人工智能发展规划;支持人工智能生态体系与市场的发展;建立人工智能监管沙盒机制;以及人工智能人才培养制度等。特别值得注意的是,该法规定设立人工智能发展基金,用于促进人工智能的研究、开发、应用及治理,服务经济社会发展、国防安全并提升国家竞争力,也支持人工智能领域的企业的发展。


Song song với quy định về các chính sách hỗ trợ phát triển AI, luật cũng quy định rất rõ về đạo đức và trách nhiệm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo. Trong đó, luật đặt ra yêu cầu Bộ trưởng Bộ KH-CN phải ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia và việc xây dựng khung đạo đức phải tuân thủ các nguyên tắc tôn trọng quyền con người, quyền công dân, không gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người, phải thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và sự phát triển bền vững của con người...


在鼓励人工智能发展的同时,该法律亦对人工智能活动中的伦理原则与法律责任作出了明确规定,其中要求科学技术部部长制定国家人工智能伦理框架,框架应遵循尊重人权与公民权利的原则,不得损害人的生命、健康、名誉、人格尊严及精神生活,并应促进人类幸福、社会繁荣与可持续发展。


Bên cạnh đó, luật yêu cầu phân loại và quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo theo rủi ro, Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo 3 mức độ rủi ro. Cụ thể:


此外,该法律要求按照风险等级对人工智能系统进行分类管理。人工智能系统被划分为三类风险等级:


Thứ nhất, hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia.


第一,高风险人工智能系统,即可能对生命健康、组织/个人的合法权益、国家利益、公共利益或国家安全造成重大损害的系统。


Thứ hai, hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra.


第二,中等风险人工智能系统,即可能由于用户无法识别其互动对象为人工智能系统或内容由人工智能生成,从而导致误导、影响或操纵用户行为的系统。


Thứ ba, hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp là hệ thống không thuộc trường hợp quy định trên.


第三,低风险人工智能系统,即不属于上述两类情形的系统。


Việc phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định trên cơ sở các tiêu chí về mức độ tác động đến quyền con người, an toàn, an ninh; lĩnh vực sử dụng của hệ thống, đặc biệt là lĩnh vực thiết yếu hoặc liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng; phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng của hệ thống.


人工智能系统的风险分类应基于以下标准进行评估:对人权、安全与公共秩序的影响程度;系统应用领域,尤其是涉及关键领域或直接关系公共利益的领域;以及系统的用户范围与社会影响规模。


Nêu rõ 6 hành vi bị nghiêm cấm

明确规定六类被禁止行为


Thứ nhất, cấm lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.


第一,禁止非法利用、侵占人工智能系统实施违法行为,侵害组织或个人的合法权益。


Thứ hai, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật; Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người;


第二,禁止开发、提供、部署或使用人工智能系统实施法律禁止的行为;禁止利用伪造或模拟真实人物、事件的方式,系统性、故意欺骗或操纵人类认知与行为,从而严重侵害合法权益。


Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác; Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.


同时,禁止利用弱势群体(包括儿童、老年人、残疾人、少数民族、无民事行为能力人或限制民事行为能力人,以及认知或行为能力受限者)的弱点,对其本人或他人造成损害;禁止制作或传播可能严重危害国家安全、社会秩序与公共安全的虚假内容。


Thứ ba, thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.


第三,禁止违反有关数据保护、个人信息保护、知识产权及网络安全法律规定,收集、处理或使用数据以开发、训练、测试或运行人工智能系统。


Thứ tư, cản trở, vô hiệu hóa hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật này.


第四,禁止阻碍、破坏或歪曲法律规定的人类对人工智能系统的监督、干预与控制机制。


Thứ năm, che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.


第五,禁止隐瞒依法必须公开、透明或说明的信息;禁止篡改或删除人工智能活动中必须标注的标签、警示信息。


Thứ sáu, lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định của luật.


第六,禁止利用人工智能系统的研究、测试、评估或认证活动实施违法行为。


Luật Trí tuệ nhân tạo cũng quy định rõ về xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Theo đó, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến trí tuệ nhân tạo thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự.


该法明确规定了违法行为的法律责任与损害赔偿责任。组织或个人若违反本法及其他相关法律规定的,根据违法行为的性质、程度及后果,追究行政或刑事责任;若造成损害,还应依照民事法律承担赔偿责任。


Gắn nhãn sản phẩm trí tuệ nhân tạo để phân biệt với nội dung thật

人工智能产品标签制度:区分真实内容与AI生成内容


Luật Trí tuệ nhân tạo cũng quy định nhà cung cấp bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo tương tác trực tiếp với con người được thiết kế và vận hành để người sử dụng nhận biết khi đang tương tác với hệ thống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Cùng với đó, bảo đảm các nội dung âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra được đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy định của Chính phủ.


《人工智能法》还规定,人工智能系统提供者应确保与人类直接互动的人工智能系统在设计与运行中能够使用户明确识别其正在与人工智能系统互动,法律另有规定的除外。同时,应确保由人工智能系统生成的音频、图像或视频内容按照政府规定进行机器可读格式标签。


Bên triển khai có trách nhiệm thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng văn bản, âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nếu nội dung đó có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.


在向公众提供由人工智能系统生成或修改的文本、音频、图像或视频时,如果该内容可能引起对事件或人物真实性的误解,系统部署者应作出明确标识,法律另有规定的除外。


Mặt khác, có trách nhiệm bảo đảm âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mô phỏng, giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết để phân biệt với nội dung thật.


此外,对于利用人工智能生成或修改的音频、图像或视频,如果用于模拟真实人物的外貌或声音,或再现真实事件,则必须设置清晰可识别的标签,以区别于真实内容。


Đối với sản phẩm là tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật hoặc sáng tạo, việc gắn nhãn quy định tại khoản này được thực hiện theo phương thức phù hợp, bảo đảm không làm cản trở việc hiển thị, trình diễn hoặc thưởng thức tác phẩm.


对于电影、艺术或创意作品等文化产品,可采用适当方式设置区别标签,以确保不会影响作品的展示、表演或观赏体验。


Nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm duy trì thông tin minh bạch theo quy định tại Điều này trong suốt quá trình cung cấp hệ thống, sản phẩm hoặc nội dung cho người sử dụng. Chính phủ quy định chi tiết hình thức thông báo, gắn nhãn.


人工智能系统提供者及部署者在向用户提供系统、产品或内容的整个过程中,均有义务持续保持上述透明信息。相关通知方式及标签形式由政府另行规定。


Có thể nói, đây là văn bản luật được xây dựng và ban hành đáp ứng rất kịp thời yêu cầu cuộc sống khi công nghệ AI đang phát triển rất nhanh chóng và ngày càng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Nội dung của Luật đã xác định đúng tính chất của AI là để phục vụ cuộc sống con người chứ không thể thay thế con người, luật được ban hành để vừa mở đường cho phát triển, vừa chủ động quản trị rủi ro, nhất là những rủi ro phương hại đến quyền con người và an ninh quốc gia.


总体而言,《人工智能法》的制定与实施反应了人工智能技术迅速发展及其在社会各领域广泛应用的现实需求。该法明确规定人工智能本质上是服务人类、技术不能替代人类承担责任,该法以规则促进技术创新发展、加强风险治理、防范可能损害人权与国家安全的风险。


以上信息仅供参考,并非针对特定事项的法律意见或建议,本所不承担任何责任;如您有投资越南或相关法律服务需求,欢迎联系我们,我们将提供专业、及时的协助。


Chi nhánh Văn phòng Luật sư Phổ Thế Vạn Liên Thượng Hải tại Hà Nội

普世万联律师事务所河内分所


Địa chỉ : BT-06, DA Tổ hợp TM, DV và căn hộ cao cấp Hải Phát Plaza, Phường Đại Mỗ, TP Hà Nội, Việt Nam

地址: 河内市大慕坊海发广场商业、服务及高端公寓综合体项目BT-06号


Add : BT-06, Project of Hai Phat Plaza Commercial, Service and Luxury Apartment Complex, Dai Mo Ward, Hanoi City, Vietnam

电话/Điện thoại/Tel:0084 24 66820559




相关律师

暂无数据